Một số thuật ngữ chính trị cơ bản

Có nhiều người hay bàn về chính trị, nhưng chưa hiểu một số thuật ngữ chính trị cơ bản. Sau đây, chúng tôi tập hợp lại những thuật ngữ cơ bản nhất, để giúp họ tự tin hơn khi thảo luận.

Cánh tả – Cánh hữu

Cánh hữu: Những nghị sĩ quốc hội (nước tư bản chủ nghĩa) ngồi ở phía phải chủ tịch quốc hội, có quan điểm thỏa hiệp, bảo thủ. Trong cánh này có phe trung hữu – tức thỏa hiệp, bảo thủ vừa phải.

Cánh tả: Những nghị sĩ quốc hội (nước tư bản chủ nghĩa) ngồi ở phía trái chủ tịch quốc hội, có quan điểm triệt để cách mạng, bao gồm những người cộng sản, dân chủ, dân túy… Trong cánh này có phe trung tả nhóm tiến bộ vừa phải.

Nguồn gốc của hai từ này, các nhà sử học cho rằng chúng ra đời từ cuộc cách mạng Pháp, năm 1789. Trong nghị viện chế định hiến pháp Pháp lúc đó bao gồm ba đẳng cấp: đẳng cấp thứ nhất là các giáo sĩ, đẳng cấp thứ hai là những nghị viện quý tộc, đẳng cấp thứ ba là những nghị viện công nhân, nông dân, tư sản bình thường thành thị.

Vào tháng 9/1789, trong một cuộc họp của nghị viện đã nổ ra một cuộc tranh đấu gay gắt giữa đẳng cấp thứ nhất, thứ hai (ngồi bên phải nghị viện) với đẳng cấp thứ ba (ngồi bên trái của nghị viện). Từ hiện tượng vô tình này, đã ra đời cặp từ nói trên để chỉ khái niệm chính trị của những nhóm người theo tư tưởng cấp tiến hay bảo thủ.

Hữu khuynh: Những người có đường lối thoả hiệp với giai cấp tư sản trong phong trào công nhân, chủ trương cải lương, hạ thấp và thủ tiêu đấu tranh, đối nghịch với lợi ích tập thể.

Tả khuynh: Những người có xu hướng hành động quá mạnh do suy nghĩ cực đoan, thường là do bị nhồi sọ và kích động. Một loại khuynh hướng tư tưởng sai lầm về đường lối, chủ trương hoạt động cách mạng do không đánh giá đúng thực tế tình hình.

Đảng trà

Đảng trà là một phong trào chính trị chủ trương giảm nợ công và ngân sách liên bang bằng cách giảm chi phí và thuế. Phong trào này được coi là sự đan xen giữa chủ nghĩa bảo thủ, chủ nghĩa tự do cá nhân và một phần chủ nghĩa dân túy.

Thành viên đảng trà là những người da trắng trạc tuổi 50, có học thức và tài sản lớn hơn phần lớn dân chúng Mỹ. Họ cảm thấy bất bình khi phải rút hầu bao chi trả cho một nước Mỹ trẻ trung, một thế giới lai tạp và toàn cầu hóa.

Những thành viên đảng trà không coi mình là một chính đảng quốc gia. Những người ủng hộ đảng trà tự nhận mình là một phần nhỏ thuộc đảng cộng hòa, và họ cũng ủng hộ các ứng viên đảng cộng hòa. Tuy nhiên, cùng với thời gian và những điều chỉnh trong chính sách, đảng trà đã lớn mạnh trở thành một bộ phận tương đối độc lập, và đang dần có chỗ đứng vững chắc trong đời sống chính trị Mỹ. Đảng trà đã gây được ảnh hưởng rất mạnh trong khối cử tri đảng cộng hòa, đó là lý do khiến họ có ảnh hưởng rất lớn.

Những năm gần đây nhiều người thuộc tầng lớp trung lưu đã gia nhập đảng trà. Nhiều thành viên đảng này trúng cử quốc hội tạo thành nhóm bảo thủ nhất trong đảng cộng hòa. Họ tập trung vào đấu tranh với ba mục chính: 1. Chương trình cải cách hệ thống y tế Obamacare, 2. Thâm hụt ngân sách liên bang và 3. Thao túng giới tinh hoa tại Washington. Đảng trà còn đấu tranh đòi giảm thuế, giảm chi tiêu công và một vị thế biệt lập hơn của Mỹ trong các chính sách đối ngoại.

Sưu tầm

Một số thuật ngữ khác…
Bộ sậu: toàn bộ những người, những bộ phận làm thành một bộ máy, tổ chức.
Cấp tiến: có tư tưởng chính trị tiến bộ.
Dân túy: thuần túy vì dân. Túy: thuần túy.
Đa nguyên: nhiều nguồn, đa dạng. Đa: nhiều. Nguyên: nguồn.
Kỹ trị: quan điểm, phương pháp điều hành đất nước dựa vào lí tính chứ không phải cảm tính.
OPM (other people money): tiền người khác. Thường dùng để ám chỉ những người lấy ngân sách cho các dịch vụ an sinh xã hội, hay các việc khác.
Phe diều hâu: Phe chủ chiến.
Duy ý chí: nghĩ rằng cứ quyết tâm là làm được. Duy: thiên về.
Quan liêu: điều hành thiên về dùng mệnh lệnh, xa rời thực tế, xa rời quần chúng. Quan: cán bộ. Liêu: xa. Tức xa dân.
Quán triệt: hiểu thấu đáo và thể hiện đầy đủ trong hành động, hoạt động.
Quyền biến: ứng phó linh hoạt khi có việc bất thường.
Thủ cựu: giữ cái cũ. Thủ: giữ. Cựu: cũ.
Tham ô: kiếm tiền bằng hành động đen tối, bất chính. Ô: đen, con quạ.
Úy lạo: thăm hỏi để an ủi, động viên những người làm việc vất vả, khó nhọc hoặc bị tai nạn vì sự nghiệp chung.

Advertisements

Về Thành
Tiến lên phía trước!

Trả lời

Mời bạn điền thông tin vào ô dưới đây hoặc kích vào một biểu tượng để đăng nhập:

WordPress.com Logo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản WordPress.com Log Out / Thay đổi )

Twitter picture

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Twitter Log Out / Thay đổi )

Facebook photo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Facebook Log Out / Thay đổi )

Google+ photo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Google+ Log Out / Thay đổi )

Connecting to %s

%d bloggers like this: