Dịch vui tên chữ (tự) Tam Quốc Chí

Người Trung Quốc và Việt Nam xưa dùng tên tự như chúng ta dùng biệt danh (nick name) bây giờ, có điều nghiêm túc hơn một chút. Khi giao thiệp với nhau, người ta gọi nhau bằng tên tự chứ không gọi tên thật.

Trong tứ đại danh tác của Trung Quốc, Tam Quốc Chí có lẽ là tác phẩm có tên tự đầy đủ nhất. Ta cùng thử dịch nghĩa vui một vài tên tự để xem Trung Quốc “thâm nho nhọ đít” như thế nào.

Tào Tháo – Mạnh Đức – Người đức cao nhưng lỗ mãng. Mạnh (孟): bộp chộp, lỗ mãng…
Lưu Bị – Huyền Đức – Đức khó tin, khó đoán thật giả. Huyền (玄): Ảo diệu, sâu xa, hư ngụy…
Tôn Quyền – Trọng Mưu – Người gặp lúc phải lo liệu, tính toán. Trọng (仲): giữa, đương.
Gia Cát Lượng – Khổng Minh – Nhiều cái sáng. Khổng (孔): rất, lắm, thông suốt…
Tư Mã Ý – Trọng Đạt – Người coi trọng sự nghiệp. Cuối đời lật nhà Tào. Trọng (重): coi trọng
Chu Du – Công Cẩn – Công lao như ngọc. Cẩn (瑾): ngọc.
Trương Chiêu – Tử Bố – Người xếp đặt, lo liệu mọi việc. Bố (布): xếp đặt, tuyên cáo, ban ra.
Lỗ Túc – Tử Kính – Thận trọng, cung kính, giỏi ngoại giao. Kính (敬): cung kính, mời, dâng.
Quan Vũ – Trường Sinh – Sống mãi. Trung thành và có công nên hiển thánh được thờ.
Trương Phi – Dực Đức – Kính trọng và phò tá người có đức. Dực (翊): cung kính, phò tá…
Triệu Vân – Tử Long – Người này là con rồng, đẹp đẽ, dũng mãnh…
Hoàng Trung – Hán Thăng – Hảo hán được đề bạt. Hán (汉): nhà Hán, hảo hán…
Đổng Trác – Trọng Dĩnh – Thích đứng đầu. Dĩnh (穎): đứng đầu, thông minh.
Viên Thiệu – Bản Sơ – Ngây thơ, bản chất non. Sơ (初): ban đầu, lúc đầu, mới, vừa…
Tôn Kiên – Văn Đài – Người là cái bệ cho con cháu. Đài (符): bệ, bục…
Tôn Sách – Bá Phù – Anh trưởng đúng nghĩa, tốt. Bá (伯): ảnh trưởng, đứng đầu
Tuân Úc – Văn Nhược – Thuận theo Tào Tháo bức vua. Nhược (若): thuận theo.
Tào Phi – Tử Hoàn – Người hăng hái, mạnh mẽ. Hoàn (桓): hăng hái, mạnh mẽ…
Lưu Thiện – Công Tự – Được thừa kế, thừa hưởng… Tự (嗣): hậu duệ, nối tiếp, kế tục…
Trương Liêu – Văn Viễn – Người ở xa. Trung dũng nên được tin cậy, giao trấn giữ thành xa.
Khương Duy – Bá Ước – Giữ giao hẹn với Khổng Minh (song không làm được nhiều).

Bớt chút thời gian chiết tự, cắt chữ không phải để sính Trung Quốc, mà là để hiểu Trung Quốc. Muốn thắng kẻ thù, phải hiểu kẻ thù! Người Trung Quốc thâm nho, thâm thúy đến tận cách đặt tên, cho nên việc gì cũng cân nhắc, tính toán cả. Người Việt Nam phải hết sức đề phòng!

Hán ngữ phức tạp, đa nghĩa nên việc cắt chữ, chiết tự có thể sai. Bài viết chủ yếu có mục đích đưa ra ý tưởng để giới trẻ lưu ý hơn về cuộc sống. Mọi thứ xung quanh ta đều có nghĩa, không có gì là “vô tình” cả, chỉ là ta không nhận ra thôi. Mà có nghĩa thì ta có thể thay đổi được nghĩa của chúng!

Advertisements

Về Thành
Tiến lên phía trước!

2 Responses to Dịch vui tên chữ (tự) Tam Quốc Chí

  1. Nguyenmk says:

    Vậy thì tìm nghĩa thâm hậu của Tập Cận Bình đi bạn.

    • Từ “Phong trào Ngũ Tứ”, Trung Quốc bỏ tên tự. Tập Cận Bình là học cạnh hòa bình. Mà không có gì gần hòa bình bằng chiến tranh, như Einstein nói, “Không cái gì gần cái đúng bằng cái sai”.

Trả lời

Mời bạn điền thông tin vào ô dưới đây hoặc kích vào một biểu tượng để đăng nhập:

WordPress.com Logo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản WordPress.com Đăng xuất / Thay đổi )

Twitter picture

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Twitter Đăng xuất / Thay đổi )

Facebook photo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Facebook Đăng xuất / Thay đổi )

Google+ photo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Google+ Đăng xuất / Thay đổi )

Connecting to %s

%d bloggers like this: