Những từ hay bị dùng nhầm

Những ai không viết thường xuyên viết rất dễ bị sai lỗi chính tả, nhất là do cách đọc đồng âm của tiếng Việt. Bản thân người viết cũng đã viết sai và bị sửa khá nhiều, nên xin tổng hợp lại đây hi vọng giúp được ai đó, chứ không có ý gì khác.

1. Việt vị

Việt vị là vượt qua vị trí cuối cùng của hàng phòng ngự đối phương. Theo luật mới là khi cầu thủ chuyền bóng cho mình chạm chân vào bóng. Việt (越): vượt. Vị: vị trí. Từ hay bị dùng nhầm: liệt vị. Từ này vô nghĩa.

2. Chia sẻ

Chia sẻ là nói ra những tâm tư, tình cảm của mình cho người khác hiểu. Sẻ: san gạt từ chỗ đầy sang chỗ vơi, từ nơi nhiều sang nơi ít. Từ hay bị dùng nhầm: chia xẻ. Xẻ là phanh, dóc, rạch… Xẻ gỗ, xẻ thịt…

3. Lãi suất

Lãi xuất là một khoản được dôi ra khi gửi vật có giá trị vào đâu đó, thường là ngân hàng. Suất: một khoản, một món, một khẩu phần được chia riêng, tách riêng… Từ hay bị dùng nhầm: lãi xuất. Xuất: động tác đưa từ trong ra ngoài, từ nơi khác đến.

4. Bức xúc

Bức xúc là tỏ thái độ khó chịu khi việc cấp bách không được giải quyết kịp thời. Bức xúc (逼促) nghĩa gốc tiếng Hán là chật hẹp, thôi thúc, bức bách… Từ hay bị dùng nhầm: bức súc. Súc là chứa đựng, tích tụ…

5. Sáp nhập

Sáp nhập là ghép hai hay nhiều đơn vị, tổ chức vào làm một. Sáp là cài vào, cắm vào, gắn vào… Từ hay bị dùng nhầm: sát nhập. Sát là gần, tiếp xúc, dính chặt… Nghĩa gốc tiếng Hán của từ sát là chùa tháp (剎), xem kĩ (察), giết chết (殺).

6. Cảm ơn

Cảm ơn là cảm động và biết ơn người hoặc đối tượng nào đó đã giúp đỡ hoặc làm theo việc mình yêu cầu (lịch sự). Từ hay bị dùng nhầm: cám ơn. Cám (咁) nghĩa gốc tiếng Hán là gì, nào… Trong tiếng Việt, cám là từ chỉ những hạt vụn.

7. Tham quan

Tham quan là tham gia một chuyến đi, hành trình nào đó để thưởng lãm, quan sát… Từ tham (參) nghĩa gốc tiếng Hán là can dự, tham gia, tìm tòi, nghiên cứu… Quan là quan sát. Từ hay bị dùng nhầm: thăm quan.

Từ “tham” (chữ Hán viết 貪) nghĩa gốc tiếng Hán còn có nghĩa là tham lam, ăn của đút… Quan là quan chức. Giai đoạn này ở Việt Nam, quan chức ăn của đút rất nhiều nên người ta mới nói tránh ra thành thăm quan.

8. Bắt chước

Lập lại hành động nào đó của một đối tượng khác. Theo hướng tích cực, thì bắt chước là để học tập để tiến bộ. Theo hướng tiêu cực thì bắt chước là để nhạo báng, chế diễu. Từ hay bị dùng nhầm: bắt chiếc. Từ này vô nghĩa.

9. Chẩn đoán

Chẩn đoán là xem xét các dấu hiệu lâm sàng và các kết quả xét nghiệm của bệnh nhân để bắt (đoán) bệnh. Từ chẩn (診) nghĩa gốc tiếng Hán là xem xét, khám nghiệm… Từ hay bị dùng nhầm là chuẩn đoán. Từ này vô nghĩa.

10. Giành – Giấu

Giành là tranh đấu với ai đó để đem thắng lợi, thành quả về cho mình, đội mình, đất nước mình… Từ hay bị dùng nhầm: dành. Dành là cất giữ để lại một thời gian sau dùng.

Giấu là là đem cất, che đậy hoặc làm ẩn vật hay việc gì đó đi, không cho người khác biết. Từ hay bị dùng nhầm: dấu. Dấu là vết ghi lại hoặc làm nổi bật để dễ tìm, dễ nhớ…

Advertisements

Về Thành
Tiến lên phía trước!

Trả lời

Mời bạn điền thông tin vào ô dưới đây hoặc kích vào một biểu tượng để đăng nhập:

WordPress.com Logo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản WordPress.com Đăng xuất / Thay đổi )

Twitter picture

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Twitter Đăng xuất / Thay đổi )

Facebook photo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Facebook Đăng xuất / Thay đổi )

Google+ photo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Google+ Đăng xuất / Thay đổi )

Connecting to %s

%d bloggers like this: